Ibumed 400 (chai 200 viên) 

NHÀ  THUỐC MINH QUANG
NHÀ  THUỐC MINH QUANG
Danh mục sản phẩm

Ibumed 400 (chai 200 viên) 

Liên hệ

Danh mục                    Thuốc giảm đau hạ sốt, kháng viêm
Thành phần                 Ibuprofen
Dạng bào chế              Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói    Lọ 200 viên
Thương hiệu              Abbott (Mỹ)
Nhà sản xuất              Dược phẩm Glomed
Xuất xứ                       Mỹ
Số đăng ký                 VD-20720-14

 
 

  • - +
  • 745

1. Thành phần

Hoạt chất: Ibuprofen 400 mg.

Tá dược: Pregelatinized starch, povidon K30, tinh bột ngô, silic dioxyd thể keo, acid stearic 50, hypromellose 2910, macrogol 400, talc, titan dioxyd, polysorbat 60, sunset yellow lake, ponceau 4R.

2. Công dụng

Giảm đau nhức nhẹ do cảm cúm, cảm lạnh thông thường, đau họng, đau đầu, đau nửa đầu, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau bụng kinh, đau lưng, đau cơ, viêm cơ xương, đau nhức nhẹ do viêm khớp, và hạ sốt tạm thời.

Giảm các cơn đau do viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mạn tính.

3. Cách dùng - Liều dùng

Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.

Người lớn:

Đau nhẹ và sốt, đau bụng kinh: 1 viên/lần, các lần uống thuốc cách nhau từ 4 - 6 giờ. Không uống quá 3 viên/ngày.

Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp: 1 - 2 viên/lần, không uống quá 6 viên/ngày.

Trẻ em trên 12 tuổi:

Tối đa 40 mg/kg cân nặng mỗi ngày trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

- Quá liều

Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều ibuprofen có thể gồm buồn ngủ, đau đầu, đau bụng, khó thở, buồn nôn, nôn, loạn nhịp tim, suy thận, tụt huyết áp, hôn mê.

Xử trí:

Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều ibuprofen.

Làm dễ dàng đào thải thuốc bằng cách rửa dạ dày, gây nôn, gây lợi tiểu và cho uống than hoạt.

Nếu nặng, thấm tách máu hoặc truyền máu.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Polyp mũi, tiền sử phù mạch và co thắt phế quản khi dùng aspirin hay NSAIDs khác, suy gan, suy thận, loét dạ dày-tá tràng tiến triển, chảy máu dạ dày ruột, trẻ sơ sinh, 3 tháng cuối của thai kỳ.

5. Tác dụng phụ

Thường xảy ra rối loạn hay chảy máu tiêu hóa, loét dạ dày-tá tràng, khó tiêu, khó chịu hay đau bụng, đau thượng vị, ợ nóng, buồn nôn.

Những triệu chứng khác như đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, suy nhược, mất ngủ, ù tai, mắt mờ, phát ban da, ngứa, phù.

Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng).

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: xuất hiện các dấu hiệu mới bất thường, triệu chứng đau không cải thiện trong vòng 10 ngày hay sốt không cải thiện trong vòng 3 ngày, đau nửa đầu không giảm hay trở nên trầm trọng hơn sau khi uống liều đầu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Không nên dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa ibuprofen.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột qụy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thế tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó.

Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng IBUMED 400 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong các trường hợp sau: hen, co thắt phế quản, bệnh tim mạch, tiền sử hay đang bị loét dạ dày - tá tràng, chảy máu dạ dày - ruột, rối loạn chảy máu, thiếu hụt các yếu tố đông máu nội sinh, suy gan hay suy thận, xơ gan, trẻ em dưới 12 tuổi, người già.

- Thai kỳ và cho con bú

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Đặc biệt, không được dùng ibuprofen trong 3 tháng cuối của thai kỳ trừ khi có chỉ định của bác sĩ vì thuốc có thể gây nguy hại cho trẻ chưa được sinh ra hoặc gây biến chứng trong lúc sinh.

- Tương tác thuốc

Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.

Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của các thuốc kháng viêm không steroid khác.

Sử dụng đồng thời ibuprofen với các corticosteroid làm tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày.

Ibuprofen làm tăng nồng độ lithi, digoxin, methotrexat và các glycosid tim trong huyết tương, do đó làm tăng độc tính của những thuốc này.

Ibuprofen làm tăng tác dụng của thuốc chống đông dùng đường uống.

Nguy cơ độc tính trên thận tăng khi dùng đồng thời ibuprofen với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, ciclosporin, tacrolimus, furosemid hay các thuốc lợi tiểu khác.

Globin cơ niệu kịch phát và suy thận tăng khi dùng đồng thời ibuprofen với ciprofibrat.

Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim của aspirin.

Độc tính của baclofen có thể tăng khi mới bắt đầu dùng ibuprofen.

7. Dược lý

Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Ibuprofen có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Tính kháng viêm của ibuprofen có thể yếu hơn so với một vài thuốc kháng viêm không steroid khác. Tác dụng giảm đau của thuốc phụ thuộc vào tác dụng kháng viêm và có tác dụng trên cả trung ương và ngoại vi. Đây là một thuốc ức chế enzym cyclooxygenase mạnh do đó ngăn chặn sự tổng hợp prostaglandin. Ngoài ra thuốc còn ngăn cản hình thành thromboxan A2 bởi sự kết tập tiểu cầu.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Mô tả sản phẩm

IBUMED 400 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng để uống chứa ibuprofen. Đây là viên nén bao phim dài, màu hồng, hai mặt trơn.

Ibuprofen, acid (2RS)-2-[4-(2-methylpropyl)phenyl]propanoic, là một thuốc kháng viêm không steroid. Công thức phân tử là C13H18O2, và phân tử lượng là 206,3.

Mỗi viên nén bao phim chứa 400 mg ibuprofen.

- Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

Dược phẩm Glomed.

HỆ THỐNG NHÀ THUỐC MINH QUANG 

Ibumed 400 (chai 200 viên) được phân phối tại hệ thống Nhà Thuốc Minh Quang. Quý khách có thể đặt mua trực tiếp trên website nhathuocminhquang.com và được giao hàng tận nhà cho khách hàng. Chúng tôi cam kết phân phối sản phẩm chính hãng 100%, giá tốt nhất thị thường.

– NHÀ THUỐC HUY CHÂU (TÂN BÌNH ): 13 ĐƯỜNG 4A, PHƯỜNG 12, QUẬN TÂN BÌNH , TP.HCM

– NHÀ THUỐC HUY CHÂU : 64/6 NGUYỄN ẢNH THỦ, ẤP TRUNG LÂN, BÀ ĐIỂM, HÓC MÔN, TP.HCM

– NHÀ THUỐC MINH QUANG 2 : TỔ 32, SỐ 51A, TÂN THỚI NHẤT, QUẬN 12, TP.HCM

- NHÀ THUỐC MINH QUANG 6 : 10 /29 KHU PHỐ 3, PHƯỜNG TÂN THỚI NHẤT, QUẬN 12, TP.HCM

- NHÀ THUỐC MINH QUANG 7 : SỐ 8 ĐƯỜNG SONG HÀNH, PHƯỜNG TRUNG MỸ TÂY , QUẬN 12, TP.HCM

-  NHÀ THUỐC MINH QUANG 8 : SỐ 123 SONG HÀNH, PHƯỜNG TÂN HƯNG THUẬN, QUẬN 12, TP.HCM

-  NHÀ THUỐC MINH QUANG 9 : 47 NGUYỄN ẢNH THỦ, PHƯỜNG HIỆP THÀNH, QUẬN 12, TP.HCM

–NHÀ THUỐC MINH QUANG 10 : 306 PHAN VĂN HỚN , PHƯỜNG TÂN THỚI NHẤT, QUẬN 12, TP.HCM

Liên hệ hotline 0971 596 390  để được giải đáp, tư vấn tận tình nhất

DƯỢC SĨ  ĐẠI HỌC : NGUYỄN THỊ THẮM
Thẩm định nội dung bởi

DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC : NGUYỄN THỊ THẮM

CHUYÊN KHOA : DƯỢC 

Dược Sĩ Đại học  : Nguyễn Thị Thắm tốt nghiệp trường Đại Học Nguyễn Tất Thành. Với hơn 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược Phẩm. Hiện tại là Quản Lý của Nhà thuốc Minh Quang

Sản phẩm cùng loại
0
Zalo
Hotline